Số 42, ngõ 178 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
0985 136 895

Khái niệm Web API là gì – cách tạo một dự án Web API

Sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị Smartphone là cơ hội cho các nhà phát triển phần mềm, cũng như công nghệ đi kèm. Điển hình Web API đang nổi lên là công cụ lập trình web mới và được rất nhiều người sử dụng. Vậy hãy cùng Vicoders tìm hiểu web API là gì, có ưu nhược điểm ra sao trong bài viết này nhé!

Khái niệm Web API là gì?

Trước khi tìm hiểu Web API là gì? Chúng ta hãy tìm hiểu sơ qua khái niệm về API.

  • API là viết tắt của Application Programming Interface (giao diện lập trình ứng dụng) phương thức kết nối với các thư viện và ứng dụng khác.
  • Giao diện lập trình ứng dụng chính là một phần mềm giao tiếp được sử dụng bởi các ứng dụng khác nhau.Nói một cách đơn giản thì API là một phần mềm giao tiếp giữa chương trình và hệ điều hành.
  • Mỗi bộ API dành cho các hệ điều hành khác nhau là hoàn toàn khác nhau và không có sự tương thích với nhau.
  • Giao diện lập trình ứng dụng có khả năng cung cấp, khả năng truy xuất đến một tập các hàm hay dùng. Nói nôm na API là một loại công cụ để tạo ra phần mềm.

Nào bây giờ chúng ta hãy cùng đến với chủ đề chính bài viết này Web API là gì?

Web API là gì?

Wep API là công nghệ mới nhất của Microsoft, được dùng để xây dựng dịch vụ thành phần phân tán.

  • Web API là một API trên web có thể được truy cập bằng giao thức HTTP. Nó là một khái niệm và không phải là một công nghệ. Chúng tôi có thể xây dựng API Web bằng các công nghệ khác nhau như Java, .NET, v.v.
  • Ví dụ: API REST của Twitter cung cấp quyền truy cập theo chương trình để đọc và ghi dữ liệu bằng cách chúng tôi có thể tích hợp khả năng của twitter vào ứng dụng của mình.

Web API có những ưu nhược điểm gì?

Mỗi một ứng dụng đều có những ưu nhược điểm riêng, không có ứng dụng nào là hoàn hảo cả. Vì vậy mà Web API cũng không nằm ngoại lệ trong số đó.

Ưu điểm của Web API là gì ?

  • Hầu hết trên các ứng dụng desktop, ứng dụng website và ứng dụng mobile đều sử dụng Web API.
  • Linh hoạt với các định dạng dữ liệu khi trả về client: Json, XML hay định dạng khác.
  • Xây dựng các HTTP service rất đơn giản và nhanh chóng
  • Hỗ trợ đầy đủ các thành phần HTTP: URI, request/response headers, caching, versioning, content formats và có thể host trong ứng dụng hoặc trên IIS.
  • Cho phép cấu hình tham số Web Get qua URI sử dụng UriTemplate – Cấu hình hết sức đơn giản khi so với WCF
  • Mã nguồn mở sử dụng bởi bất kì client nào hỗ trợ XML, Json,
  • Khả năng trình diễn cao.
  • Hỗ trợ đầy đủ các thành phần MVC như: routing, controller, action result, filter, model binder, IoC container, dependency injection, unit test

Web API với những nhược điểm

Do web API còn khá mơi nên chưa thể đánh giá nhiều về nhược điểm của mô hình nay. Tuy nhiên, có hai nhược điểm dễ dàng nhận thấy:

  • Web API chưa hoàn toàn phải là RESTful service, mới chỉ hỗ trợ mặc định GET, POST
  • Cấu hình khó nhớ (cố hữu của WCF)

Sự khác nhau giữa API và Web Service

API và Web service hoạt động như các phương tiện giao tiếp. Điểm khác biệt duy nhất giữa API và Web service chính là

  • Web service tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa hai máy qua mạng. API hoạt động như một giao diện giữa hai ứng dụng khác nhau để chúng có thể giao tiếp với nhau.
  • Tất cả Web services là APIs nhưng tất cả các APIs không phải là Web services.
  • Web services không thể thực hiện được tất cả các thao tác mà API sẽ thực hiện.
  • Một Web service sử dụng 3 chuẩn chính: SOAP, REST và XML-RPC trong quá trình giao tiếp, ngược lại API có thể sử dụng bất kỳ chuẩn nào để giao tiếp.
  • Một Web service đòi hỏi luôn luôn phải có mạng để nó hoạt động nhưng API thì không cần.
  • API tạo điều kiện liên kết trực tiếp với một ứng dụng trong khi Web service thì không.

Cách tạo một dự án Web API

Bạn sẽ sử dụng ASP.NET web API để tạo ra một dự án web API vô cùng đơn giản và nhanh chóng. Chỉ cần làm theo các bước sau đây:

1.     Sử dụng jQuery để hiển thị kết quả:

Bắt đầu với Visual Studio và chọn New Project từ tab Start. Hoặc từ Menu, chọn New sau đó chọn Project.

Trong ngăn Templates, chọn Installed Templates và mở rộng các Visual C #. Trong Visual C #, chọn Web, các danh sách mẫu dự án sẽ được hiển thị. Bạn chọn ASP.NET Web Application. Đặt tên dự án “ProductsApp” và nhấn OK.

Trong hộp thoại New ASP.NET Project, chọn mẫu Empty. Sau đso chọn mục Web APi trong phần Add folders and core references for. Nhấp OK.

2.     Tạo mô hình cho dự án

ASP.NET Web API có thể tự động nối tiếp mô hình của bạn với Json, XML hoặc một số định dạng khác. Sau đó ghi các dữ liệu được tuần tự vào phần thân của thông báo phản hồi HTTP.

Nếu trong phần Explorer chưa hiện thị, hãy nhấp vào View và chọn Solution Explorer. Sau đó click chột phải chọn Model folder. Từ thanh menu hãy chọn Add sau đó chọn Class. Cuối cùng, hãy đặt tên cho Class là Product.

3.     Thêm Controller

Trong Web API, Controller là một đối tượng xử lý các yêu cầu HTTP. Chúng ta sẽ thêm một bộ Controller có thể trả về một danh sách các sản phẩm hoặc một sản phẩm được chỉ định bởi ID.

Trong  Explorer, bấm chuột phải vào thư mục Controllers. Chọn Add và sau đó chọn Controller.

 

Trong hộp thoại Add Scaffold, chọn Web API Controller – Empty, và click Add

Web API là gì
Web API là gì

 

Hộp thoại Add Controller dialog, đặt tên cho Controller là “ProductsController”. Nhấp Add.

Tiếp theo, tạo một tệp có tên ProductsController.cs trong thư mục Controllers.

Web API là gì
Web API là gì

Nếu bạn chưa thể mở được tập tin này, nhấp đúp vào tệp để mở nó. Thay thế mã trong tập tin này như sau:

Web API là gì

Đây là mô tả một trong các bước đơn giản để bạn tạo dự án web API. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp thực tế, bạn sẽ truy vấn dữ liệu hoặc sử dụng một số nguồn bên ngoài sao cho phù hợp với dự án của mình.

Với những thông tin về web API, ưu nhược điểm cũng như cách tạo dự án, Vicoders chúng tôi hy vọng đã phần nào giúp bạn có thêm thông tin cũng như giúp ích bạn trong quá trình xây dựng các ứng dụng riêng của mình.

Để rõ hơn về web API là gì cũng như cần tư vấn hỗ trợ dịch vụ thiết kế website hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé để được tư vấn miễn phí nhé – Hotline:  +84 985 136 895

Bài viết liên quan:

>>>>Webservice là gì? Những hiểu biết căn bản về webservice

>>>>Domain là gì? Một số đuôi tên miền phổ biến

>>>>SUBDOMAIN LÀ GÌ? SỰ KHÁC NHAU GIỮA DOMAIN VÀ SUBDOMAIN

Vicoders – Chuyên gia Website, Mobile App, bảo mật, SEO, marketing

Leave a comment