Số 42, ngõ 178 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
0985 136 895

CMD là gì? Giới thiệu các lệnh cmd trong Windows

Khi các bạn tham khảo các bài hướng dẫn thủ thuật trên Internet sẽ bắt gặp một số thủ thuật yêu cầu bạn phải mở CMD và nhập một lệnh nào đó. Đối với những bạn mới tiếp xúc với máy tính sẽ không biết CMD là gì và cách sử dụng như thế nào. Chính vì vậy ở bài viết sau đây của Vicoders sẽ giải đáp giúp các bạn CMD là gì? Và các lệnh hay dùng trong CMD, mời các bạn theo dõi!

CMD là gì?

CMD – Command Prompt là một ứng dụng dùng để thực thi các lệnh có sẵn trong Windows. Trong Windows lệnh cmd cung cấp rất nhiều lệnh, những lệnh này sử dụng để làm công việc điều hành hệ thống từ một giao diện nhập lệnh thay vì thao tác trực tiếp trên giao diện Windows. Nó là một chương trình giả lập MS-DOS của Windows với rất nhiều lệnh có sẵn trong MS-DOS, nhưng nó không phải là MS-DOS.

Để khởi động CMD chúng ta có rất nhiều cách, nhưng cách mọi người hay dùng nhất đó là nhần Windows + R để mở hộp thoại Run sau đó nhập lệnh cmd và nhấn Enter.

CMD là gì

Các lệnh Cmd thông dụng và hữu ích

1. Lệnh PING

Công dụng: Sử dụng lện Ping để kiểm tra xem một máy tính có kết nối mạng không. Lệnh PING gửi các gói tin từ máy tính bạn tới máy tính đích, các bạn có thể xác định được tình trạng đường truyền hoặc xác định máy tính đó có kết nối hay không.

CMD là gì

Cú pháp: ping ip/host/[/t][/a][/l][/n]

– Ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra kết nối mạng (có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính).

– /t: sử dụng để máy tính liên tục “ping” đến máy tính đích, bấm Ctrl +C để dừng.

– /a: nhận địa chỉ IP từ tên máy tính (host).

– /l: xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra.

– /n: Xác định số gói tin gửi đi.

2. Lệnh Tracert

Công dụng: Lệnh giúp bạn thấy đường đi của các gói tin từ máy tính các bạn đến máy tính đích, xem các gói tin đi qua những server hay router nào…

CMD là gì
CMD là gì

Cú pháp: tracert ip/host

– ip/host: Địa chỉ ip/ tên máy tính.

3. Lệnh Netstat

Công dụng: Liệt kê các kết nối ra vào máy tính của các bạn.

Cú pháp: Netstat [/a][/e][/n]

– /a: Hiển thị tất cả kết nối và các cổng đang lắng nghe.

– /e: Thông tin thống kê Ethernet.

– /n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối.

Các bạn có thể tham khảo thêm các tham số khác bằng cách gõ Netstat/?

4. Lệnh Ipconfig

Công dụng: Hiển thị cấu hình IP của máy tính các bạn đang sử dụng (tên host, địa chỉ IP, DNS…).

CMD là gì
CMD là gì

Cú pháp: ipconfig /all

5. Lệnh Shutdown

Công dụng: Tắt và khởi động lại máy tính.

Cú pháp (Windows 7):

– Tắt máy: Shutdown -s -t [a]

– Restart máy tính: Shutdown -r -t [a]

+ a: thời gian tắt máy (đơn vị giây).

6. Lệnh DIR

Công dụng: Xem file, folder.

Cú pháp: DIR [drive:] [path][filename]

– Path: Đường dẫn tới file, folder.

– Filename: Tên file.

7. Lệnh DEL

Công dụng: Xóa file.

Cú pháp: DEL [/p][/f][/s][/q][/a[[:]attributes]] “tên file cần xóa”

– /p: Hiển thị thông tin file trước khi xóa.

– /f: Xóa các file có thuộc tính chỉ đọc (read-only).

– /s: Xóa file đó trong tất cả các thư mục có chứa.

– /q: Xóa không cần hỏi.

– /a[[:]attributes]: Xóa theo thuộc tính của file (R: Read-only files, S: System files, H: Hidden files).

Xóa tất cả file *.*

8. Lệnh COPY

Công dụng: Copy file từ thư mục này sang thư mục khác trong máy tính.

Cú pháp: COPY “địa chỉ cần copy” “địa chỉ lưu file copy” /y

– /y: Copy không cần hỏi.

9. Lệnh RD

Công dụng: Lệnh RD giúp các bạn xóa thư mục.

Cú pháp: RD /s /q “thư mục cần xóa”

– /s: Xóa toàn bộ thư mục.

– /q: Xóa không cần hỏi.

10. Lệnh MD

Công dụng: Tạo thư mục mới.

Cú pháp: MD “đường dẫn lưu file cần tạo”\”tên thư mục cần tạo”

Ví dụ: md “C:\tailieu” (tạo thư mục tailieu trong ổ đĩa C).

11. Lệnh TASKKILL

Công dụng: Tắt một ứng dụng đang chạy.

Cú pháp: taskkill /f /im “tên ứng dụng”.exe.

Ví dụ taskkill /f /im Skype.exe (tắt ứng dụng Skype).

12. Lệnh REG ADD

Công dụng: Tạo, chỉnh sửa Registry.

Cú pháp: REG ADD KeyName [/v ValueName] [/t Type] [/s Separator] [/d Data] [/f]

– KeyName: Đường dẫn tới Key.

– /v ValueName: Tên value cần tạo.

– /t Type: Kiểu dữ liệu.

– /d Data: Giá trị value.

13. Lệnh REG DELETE

Công dụng: Xóa value trong Registry.

Cú pháp: REG DELETE KeyName [/v ValueName] [/f]

– [/v ValueName]: Tên value cần xóa.

14. Lệnh REGEDIT.EXT

Công dụng: Chạy file .reg.

Cú pháp: Regedit.exe /s “nơi chưa file .reg”

– /s: Không cần hỏi.

15. Lệnh ATTRIB

Công dụng: Đặt thuộc tính cho file, folder.

Cú pháp: ATTRIB -a -s -h -r “file, thư mục” /s /d

hoặc ATTRIB +a +s +h +r “file, thư mục” /s /d

– Dấu +: Thêm vào thuộc tính.

– Dấu -: Loại bỏ thuộc tính.

– a: Archive (thuộc tính lưu trữ).

– s: System (thuộc tính hệ thống).

– h: Hidden (thuộc tính ẩn).

– r: Read- only (thuộc tính chỉ đọc).

– /s: Thực hiện với tất cả các file nằm trong thư mục và các thư mục con.

– /d: Đặt thuộc tính cho thư mục và thư mục con.

Bài viết trên đây Vicoders đã giải đáp cho các bạn CMD là gì và các lệnh thông dụng thường dùng trong CMD. Hy vọng các bạn sẽ thấy bài viết hữu ích, cảm ơn các bạn đã theo dõi!

Vicoders – Chuyên gia Website Mobile App, bảo mật, SEO, marketing

 

Leave a comment